Thông báo về lừa đảo!

Kính thưa Qúy Vị,

Hiện nay có một công ty văn phòng tại Tòa nhà A2,Thăng Long Garden, 250 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Phone 094331187*. Họ đã tự làm trang web và làm dịch vụ về tử vi, tuy nhiên họ đã mạo danh XemTuong.net và ăn cắp nội dung An Sao Tử Vi của Xemtuong.net để lừa khách hàng.

Việc họ ăn cắp nội dung trang web của XemTuong.net đã được chúng tôi thông báo và yêu cầu gở bỏ từ nhiều phía, tuy nhiên họ đã lươn lẹo là đổi nhà cung cấp máy chủ và tiếp tục upload nội dung ăn cắp chứ không chịu gở bỏ.

Việc ăn cắp của họ đã bị chúng tôi phát hiện và ngăn chặn kịp thời, tuy nhiên chúng tôi cũng đã bị mất khoảng 50% dữ liệu của bộ An Sao Tử Vi và bộ ASTV họ ăn cắp đã không được cập nhật và không thể tra một số tuổi vì thiếu 50% dữ liệu.

Về việc bị mạo danh thì chúng tôi xin khẳng định là chỉ có duy nhất một domain XemTuong.net và các sub domain như tuvi.xemtuong.net, phongthuy.xemtuong.net... và ngoài ra không còn trang web nào khác, Xemtuong.net cũng không làm dịch vụ thu tiền hay bán hàng gì cả.

Qúy vị nên lưu ý công ty này, không nên tốn tiền dùng dịch vụ của họ, vì họ hoàn toàn không có kiến thức về tử vi, họ ăn cắp và mạo danh chúng tôi để lừa khách hàng.

Xin trận trọng cảm ơn!

XemTuong.net

TỬ VI ĐẨU SỐ (PHẦN 01)

X – KHỞI HẠN

1 – ĐẠI HẠN 10 NĂM

Có hai cách:

A – Bắt đầu ghi số Cục ở cung an Mệnh, đoạn dương nam, âm nữ theo chiều thuận, âm nam, dương nữ theo chiều nghịch, lần lượt ghi số tiếp theo, từ cung này chuyển sang cung khác phải cộng thêm 10.

Thí dụ: Dương nam, Hỏa lục cục, bắt đầu ghi số 6 ở cung Mệnh, rồi ghi số 16 ở cung Phụ Mẫu, 26 ở cung Phúc đức, vân vân …

B – Không ghi số Cục ở cung an Mệnh, Dương nam, âm nữ theo chiều thuận, ghi liên tiếp, từ cung này chuyển sang cung khách phải cộng theo 10. Âm nam, Dương nữ theo chiều nghịch, ghi số Cục ở cung Huynh đệ, đoạn ghi liên tiếp, từ cung này chuyển sang cung khác phải cộng thêm 10.

Thí dụ: Âm nam, thổ ngũ cục, bắt đầu ghi số 5 ở cung Huynh đệ, rồi ghi số 15 ở cung Thiên Thiếp, 25 ở cung Tử Tức, vân vân…

Đây là hai cách khởi đại hạn. Nhưng thường người ta hay dùng cách thứ nhất vì nó chính xác hơn.

Một cung đã được ghi đại hạn, tức là vận hạn trong 10 năm phải được xem trong cung đó.

Thí dụ: Hỏa lục cục, bắt đầu ghi số 6 ở cung Mệnh. Như vậy: trong khoảng từ 6 tuổi đến 15 tuổi phải xem vận hạn ở cung Mệnh. Đến năm 16 tuổi, đại hạn mới chuyển sang cung bên cạnh.

2 - LƯU ĐẠI HẠN

Cung đã ghi đại hạn, gọi là cung gốc của đại hạn 10 năm. Muốn xem vận hạn tường tận hơn, phải lưu đại hạn hàng năm.

Muốn lưu đại hạn, phải xem số ghi ở cung gốc, rồi chuyển số ghi liên tiếp sang cung xung chiếu, đoạn:

· Dương nam, âm nữ lùi lại một cung, rồi trở lại cung xung chiếu, tiến lên theo chiều thuận, mỗi cung một năm.

· Dương nữ, âm nam, tiến lên một cung, rồi trở lại cung xung chiếu, lùi xuống chiều nghịch, mỗi cung là một năm.

Thí dụ: A – Dương nam, Mộc tam cục, muốn xem Lưu đại hạn năm 27 tuổi, phải tính cẩn thận trên bản đồ 12 cung như sau đây:

Bắt đầu từ cung gốc của đại hạn từ 23 tuổi đến 32 tuổi, chuyển sang cung xung chiếu 24, lùi lại một cung là 25, trở lại cung xung chiếu là 26, tiến lên một cung theo chiều thuận là 26. Vậy lưu đại hạn năm 27 tuổi ở cung Hợi.

Thí dụ: B - Âm nam, Kim tứ cục, muốn xem lưu đại hạn năm 38 tuổi, phải tính cẩn thận trên bản đồ 12 cung như sau đây:

Bắt đầu từ cung gốc của đại hạn từ 34 tuổi đến 43 tuổi, chuyển sang cung xung chiếu là 35, tiến lên một cung là 36, trở lại cung xung chiếu là 35, tiến lên một cung là 36, trở lại cung xung chiếu là 37, lùi xuống một cung theo chiều nghịch là 38. Vậy lưu đại hạn năm 38 tuổi ở cung Dần.

3 – LƯU NIÊN TIỂU HẠN

Sau khi khởi đại hạn lưu đại hạn, lại phải tính lưu niên tiểu hạn để xem vận hạn từng năm một.

Muốn tính lưu niên tiểu hạn, trước hết phải khởi lưu niên, tùy theo nam nữ và năm sinh.

Nam khởi lưu theo chiều thuận.

Nữ khởi lưu theo chiều nghịch.

Coi bảng dưới đây:

 

Năm sinh

Cung khởi lưu niên

Dân, Ngọ, Tuất

Thân, Tý, Thìn

Tỵ, Dậu, Sửu

Hợi, Mão, Mùi

Thìn

Tuất

Mùi

Sửu

Thí dụ: A – Con trai sinh năm Tý, vậy phải khởi Tý từ cung Tuất, ghi chữ Tý bên cung Tuất, rồi theo chiều thuận, ghi chữ Sửu bên cung Hợi, chữ Dần bên cung Tý, đoạn lần lượt ghi vào bên những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi.

Thí dụ: B – Con gái, sinh năm Ngọ, vậy phải khởi Ngọ từ năm Thìn, ghi chữ Ngọ bên cung Thìn, rồi theo chiều nghịch, ghi chữ Mùi bên cung Mão, chữ Thân bên cung Dần, đoạn lần lượt giang hồ vào bên những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi.

4 – LƯU NGUYỆT HẠN

Sau khi tính lưu niên tiểu hạn, người ta còn có thể tính lưu nguyệt hạn, tức là hạn từng tháng một.

Muốn tính lưu nguyệt hạn, phải khởi hạn, có ba cách:

A – Bắt đầu từ cung đã ghi được lưu niên tiểu hạn kể là tháng Giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là tháng Giêng, đoạn lần lượt lại theo chiều thuận, đếm tháng 2, tháng 3, tháng 4, v.v… mỗi cung là một tháng.

B - Bắt đầu từ cung đã ghi lưu niên tiểu hạn kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là tháng Giêng, đoạn lần lượt lại như trên, đếm tháng 2, tháng 3, tháng 4, v.v… mỗi cung là một tháng.

C - Bắt đầu từ cung đã ghi lưu niên tiểu hạn kể là tháng Giêng, rồi chuyển theo chiều thuận, đếm tháng 2, tháng 3, tháng tư, v.v… mỗi cung là một tháng.

Trên đây lả khởi lưu nguyệt hạn.

Nhưng thường người ta hay dùng cách thứ nhất. Biên giả mong các vị nghiên cứu Đẩu số thử nghiệm cả 3 cách để xem cách nào chính xác hơn.

5 – LƯU NHẬT HẠN

Sau khi đã biết lưu nguyệt hạn của tháng định xem ở cung nào. Bắt đầu kể ngay cung đó là mồng một, rồi lần lượt theo chiều thuận, đến mồng 3, mồng 3, mồng 4, vân vân … mỗi cung là một ngày.

6 – LƯU THỜI HẠN

Sau khi đã biết lưu nhật hạn của tháng định xem ở cung nào bắt đầu kể ngay cung đó là giờ Tý, rồi lần lượt theo chiều thuận, đếm Tý, Sửu, Dần, Mão, vân vân… mỗi cung là một giờ theo hàng Chi.

PHẦN I

B – Lý giải Ngũ Hành, Can, Chi

I – NGŨ HÀNH – (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)

Kim       :           Vàng, hay nói chung tất cả những kim loại như: sắt, đồng, bạc,
          chì,…

Mộc                   :           Gỗ, hay nói chung tất cả những loại cây.

Thủy     :           Nước, hay nói chung tất cả những chất lỏng.

Hỏa                   :           Lửa hay hơi nóng.

Thổ                   :           Đất, hay nói chung tất cả những khoáng vật.

Theo Đông phương lý học thì mọi vật chất ở xung quanh ta đều tạo nên bởi một phần của Ngũ hành hay cấu kết bởi 2, 3 phần của Ngũ hành, hoặc còn nguyên thể, hoặc đã biến thể.

Ngũ hành có tương sinh và tương khắc.

 

II – THẬP CAN - Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.

3 – PHÂN ÂM DƯƠNG VÀ PHỐI HỢP NGŨ HÀNH

 

 

Thiên Can

Phân

Âm dương

Phối hợp

Ngũ hành

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

Mộc

Mộc

Hỏa

Hỏa

Thổ

Thổ

Kim

Kim

Thủy

Thủy

III – THẬP NHỊ CHI - Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

1 – TƯỢNG HÌNH - Thập nhị Chi được tượng hình bằng những giống vật.

 

Thập Nhị Chi

Tượng Hình

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Chuột

Trâu

Hổ

Mèo

Rồng

Rắn

Ngựa

Khỉ

Chó

Heo

 

·

· PHẦN ÂM DƯƠNG: Phối hợp Ngũ hành, Ngũ sắc,
định Bát quái và Phương hướng

6 – QUI ĐỊNH TRÊN BẢN ĐỒ 12 CUNG

1 – PHỐI HỢP VỚI 12 CHI, PHÂN RA 4 MÙA VÀ QUI ĐỊNH VÀO NGŨ HÀNH

 

12 tháng

12 chi

4 mùa

Ngũ hành

Giêng

Dần

Xuân

Mộc

Hai

Mão

Từ 1 đến 12 tháng 3

Từ 13 tháng 3 đến hết tháng 3

Thìn

Tứ quý

Thổ

Tỵ

Hạ

Hỏa

Năm

Ngọ

Từ 1 đến 12 tháng 6

Từ 13 tháng 6 đến hết tháng 6

Mùi

Tứ quý

Thổ

Bảy

Thân

Thu

Kim

Tám

Dậu

Từ 1 đến 12 tháng 9

Từ 13 tháng 9 đến hết tháng 9

Tuất

Tứ quý

Thổ

Mười

Hợi

Đông

Thủy

Mười Một

Từ 1 đến 12 tháng Chạp

Từ 13 tháng Chạp đến hết
tháng Chạp

Sửu

Tý quý

Thổ

2- PHỐI HỢP VỚI 10 CAN

Tháng Giêng bao giờ cũng là tháng Dần, tháng 2 là tháng Mão, v.v…

Nhưng cũng cần phải phối hợp 12 tháng với 10 Can để biết rõ hàng Can của mỗi tháng.

Hàng Can mỗi tháng thay đổi tùy theo hàng Can của mỗi năm.

 

Tháng

Giáp Kỷ

Ất Canh

Bính Tân

Đinh Nhâm

Mậu Quý

1. Dần

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

2. Mão

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Ất

3. Thìn

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

4. Tỵ

Kỷ

Tân

Quý

Ất

Đinh

5. Ngọ

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

6. Mùi

Tân

Quý

Ất

Đinh

Kỷ

7. Thân

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

Canh

8. Dậu

Quý

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

9. Tuất

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

10. Hợi

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

11. Tý

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

12. Sửu

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Ất

Thí dụ: Sinh năm Kỷ Sửu, tháng Tám. Coi bảng trên đây, tháng Tám là tháng Dậu, hàng Can của tháng Quí. Vậy tháng Tám năm Kỷ Sửu là tháng Quí Dậu.

II – NGÀY VÀ GIÒ

Muốn biết rõ sự phối hợp của mỗi ngày trong tháng, với 10 Can và 12 Chi, phải coi trong Tính Mệnh Vạn Niên Lịch.

Sau khi đã biết Can Chi của ngày, có thể tìm được hàng Can của giờ.

 

Giờ

Giáp Kỷ

Ất Canh

Bính Tân

Đinh Nhâm

Mậu Quý

23-1 Tý

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

1-3 Sửu

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

3-5 Dần

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

5-7 Mão

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Ất

7-9 Thìn

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

9-11 Tỵ

Kỷ

Tân

Quý

Ất

Bính

11-13 Ngọ

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

13-15 Mùi

Tân

Quý

Ất

Đinh

Kỷ

15-17 Thân

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

Canh

17-19 Dậu

Quý

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

19-21 Tuất

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

21-23 Hợi

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Thí dụ: Sinh tháng Ất Mùi, ngày 7 giờ Ngọ. Coi trong Tinh Mệnh Vạn Niên Lịch, căn cứ theo tháng Ất Mùi, thấy ngày 7 là ngày Bính Dần, thấy giờ Ngọ là ngày Giáp Ngọ.

PHẦN II

Luận đoán 12 cung

I – NHỮNG ĐIỀU CẦN PHẢI CHÚ Ý TRƯỚC KHI LUẬN ĐOÁN MỘT LÁ SỐ

II – ĐỊNH DANH

III – ĐẶC TÍNH CÁC SAO

IV – NHẬN ĐỊNH KHÁI QUÁT VỀ CUNG MỆNH VÀ CUNG THÂN

V – MỆNH

VI – PHỤ MẪU

VII – PHÚC ĐỨC

VIII – ĐIỀN TRẠCH

IX – QUAN LỘC

X – NÔ BỘC

XI – THIÊN DI

XII – TẬT ÁCH

XIII – TÀI BẠCH

XIV – TỬ TỨC

XV – THÊ THIẾP HAY PHU QUÂN

XVI – HUYNH ĐỆ

XVII – NHẬN ĐỊNH VỀ MÙA SINH VÀ GIỜ SINH

XVIII – PHỤ LUẬN VỀ MỆNH, THÂN

XIX – PHỤ LUẬN VỀ TỬ TỨC

XX – PHÂN CỤC

XXI – NHẬN XÉT SỐ MỆNH CỦA MỘT VÀI HẠNG NGƯỜI

XXII – LUẬN SỐ TIỂU NHI

XXIII – PHỤ LUẬN BẢN MỆNH THUỘC NGŨ HÀNH

XXIV – THỨC ĂN, THỨC UỐNG BIỂU TƯỢNG

XXV – VẬT DỤNG BẰNG CÁC SAO

XXVI – CƠ THỂ TRONG NGƯỜI


sao hỏa tinh trong lá số tử vi top dan ong đường vân Boi sim xem tướng con trai tinh yeu nam nhi sao hoa ki kinh Điềm báo ban công đồng c hoa mẫu đơn trong phong thủy SAO TỬ TRONG TỬ VI bài tướng phụ nữ vai ngang thư xem chỉ tay tướng ngực dinh dưỡng cho phụ nữ hiếm muộn boi tinh duyen năm Bính Thân Binh than kim lâu Pho valentine Hội làng Cả Lễ Trừ Tịch và Đón Giao Thừa tiếng coi tướng số bàn tay cung than Nam mau tuat mơ thấy nội tạng trâu phong thủy Sao Vũ khúc chọn ngày tốt cuộc sống Van tư vi tháng cách đứng Tương thà ng 11 tử vi tháng nhà lý mơ thấy ân ái với chồng ngũ hành tương sinh 1956 mệnh gì Cung lịch ngày