Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Chuyên mục Thái Ất tử vi năm Tân Sửu 2021 do Vương Dung Cơ luận giải và Mục xem sơ lược tử vi năm Tân Sửu 2021 do chùa Khánh Anh biên soạn đã được chúng tôi phát hành tại Tử Vi năm Tân Sửu 2021. Xin mời quý vị tham khảo.

Xin trận trọng cảm ơn!

XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Tân Sửu, tháng Nhâm Thìn, ngày Ất Mùi, giờ Nhâm Ngọ (12:17/06/03/2021)
Bổn Quẻ
Hỏa Trạch Khuê (Cấn - Thổ)
Biến Quẻ
Lôi Trạch Quy Muội (Đoài - Kim)
Phụ Mẫu
Tỵ
Huynh Đệ
Tuất
Ứng Huyền Vũ
Huynh Đệ
Mùi
Tử Tôn
Thân
Bạch Hổ
Tử Tôn
Dậu
Thế
Phụ Mẫu
Ngọ
Phi Xà
Huynh Đệ
Sửu
Huynh Đệ
Sửu
Thế qui hồn Câu Trần
Quan Quỷ
Mão
Quan Quỷ
Mão
Chu Tước
Phụ Mẫu
Tỵ
Ứng
Phụ Mẫu
Tỵ
Thanh Long
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ Khuê chỉ thời vận xấu, công danh sự nghiêp khó thành, tài lộc khó khăn. Thi cử dễ hỏng. Kiện tụng dầy dà, dễ thua , nên dàn hòa ngay từ đầu, xuất hành không lợi. Hôn nhân dễ mâu thuẫn sau này, gia đình không được đoàn kết. Bệnh tật dây dưa phải thay đổi thầy thuốc mới có lợi. Quẻ khuyên nên giữ cái đã có, không nên thay đổi vội vàng. Nên rất khéo léo trong phép xử thế, biến cái bất lợi thành cái có lợi, làm đẹp lòng mọi người bên trong, tỏa ảnh hưởng tốt ra bên ngoài. Không nên làm to những điều dị biệt, gây bất hòa với mọi người, sẽ rất bất lợi. Người có quẻ này lại sinh vào tháng 2 là đắc cách, sự nghiệp dễ thành đạt, tài lộc nhiều.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ chỉ thời vận xấu, mọi việc đều khó khăn, dễ bị tình cảm chi phối, dễ bị chuyện trai gái dắt vào đường cùng, ngõ cụt. Công danh sự nghiệp dang dở, tài vận không đến. Thi cử khó đạt, đi xa bất lợi, kiện tụng dễ bị thua thiệt. Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị. Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa. Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành.

Bổn Quẻ là HỎA TRẠCH KHUÊ (quẻ số 38)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Gia đạo đến lúc cùng, tất có chống đối chia lìa. Vậy sau quẻ Gia Nhân tiếp đến quẻ Khuê (là chống đối).

 

- Tượng hình bằng trên Li dưới Đoài, có 2 nghĩa: Một là lửa bùng lên trên, còn nước thấm dưới. Hoặc Li là chị, hướng về nhà chồng, còn Đoài là em, hướng về cha mẹ. Theo cả hai nghĩa đó, đều có sự trái ngược chiều hướng. Thánh nhân xem tượng quẻ, biết rằng nên đại đồng với thế tục (dị nhi đồng), nhưng khi thế tục quá sai lầm thì thà độc lập, không đồng nữa (dĩ đồng nhi dị) mới là bậc hiền. 

 

- Theo về đức quẻ, thì Li có đức minh, Đoài có đức duyệt, nếu nương tựa vào nhau thì dễ thành công. Nhưng ở thời Khuê, nhân dân ly tán, chỉ đủ làm những việc nhỏ là được tốt.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Cửu : tính cương, nếu hành động sẽ hữu hối. Ở thời Khuê vẫn không nên cộng tác với kẻ ác, nhưng nếu biết nhẫn nhục hòa nhã với nó thì sẽ được vô cựu. (Ví dụ Khuất Nguyên không chịu hòa đồng với tiểu nhân nên bị bắt phải tự trầm, còn Văn Vương bị cầm tù vẫn không oán thán, nên sau được vua Trụ thả về nước).

 

Cửu Nhị : ở thời khác thì Cửu Nhị dễ dàng ứng với Lục Ngũ, nhưng ở thời Khuê thì khó. Nhị phải làm thế nào để cứu Ngũ là chủ mình? Phải khôn khéo mềm mỏng mới thành công. (Ví dụ Án Anh khôn khéo khuyên can Tề Tuyên)

 

Lục Tam : muốn nương tựa Thượng Cửu, nhưng đằng trước bị Tứ, Ngũ ngăn chận, đằng sau bị Sơ, Nhị kéo lại, nên khó gặp Cửu, bị họa. Nhưng vì có chính ứng nên về sau cũng được gặp. (Ví dụ nàng Kiều qua bao nhiêu gian truân mới được tái hồi Kim Trọng).

 

Cửu Tứ : ở giữa hai hào âm, ví như người cô độc giữa thù nghịch. Nhưng nếu biết kết giao với Sơ Cửu đồng chí hướng, thì có thể thành công. (Ví dụ Liêm Pha ở giữa triều đình Triệu toàn tiểu nhân, chịu hòa hợp với Lạn Tương Như, giữ được nước Triệu bình yên).

 

Lục Ngũ : có đức trung, thuận theo Cửu Nhị, nên được khánh. (Ví dụ Tề Hoàn Công tuy có nhiều tật xấu nhưng biết dốc lòng tin nghe Quản Trọng, nên nước Tề được cường thịnh).

 

Thượng Cửu : cô độc, muốn liên kết với LụcTam, nhưng thấy Tam ở giữa nhị dương, nên nghi kỵ. Sau biết rõ Tam, tạ lỗi, hóa hợp với Tam, nên đắc Cát. (Ví dụ trong truyện Nửa Chừng Xuân, Lộc con cụ Án muốn kết duyên với Mai một cô gái nghèo. Nhưng cụ Án lập kế phản gián, khiến Lộc nghi ngờ Mai và bỏ nàng. Sau Lộc hối hận được Mai tha thứ).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Khuê :

 

a) Đoài là nước, Li là lửa; thủy hỏa vẫn xung khắc với nhau, đó là lẽ thường của ngũ hành, ta phải đề phòng sự chống đối, nhưng chớ quá lo sợ.

 

b) Hạ quái đoài sẽ thắng được thượng quái Li, mát mẻ sẽ thắng được nóng bức, bất bạo động sẽ thắng được địch thủ bạo tàn.

 

c) Hai hào đắc trung là Nhị và Ngũ chính ứng, nhưng Nhị dương phải ở dưới Ngũ âm nên dù có thắng được sự chống đối cũng chỉ làm việc nhỏ.

 

2) Bài học :

 

Nếu bói được quẻ Khuê là điềm xấu, báo hiệu việc mình đang bói có hiểm họa chống đối. Vậy trái với bài học quẻ Gia Nhân là hợp tác, bài học của quẻ Khuê là chống đối. Nhưng chống đối cách nào? Chống đối tất nhiên rất nguy hiểm, nên cần phải theo lời dậy bảo đã chỉ dẫn trong quẻ, là lấy sức mát mẻ của nước đầm ao để trị sức nóng thiêu đốt của lửa. Nghĩa là phải lấy nhu trừ cương, đối thủ bạo tàn thì ta khoan hòa, nó tấn công thì ta phòng thủ. Đó chính là chính sách của Bái Công đắc nhân tâm để chống đối Hạng Vũ bạo tàn, đó cũng là chính sách của các chúa Nguyễn cẩn mật phòng thủ chống lại những cuộc tấn công liên tiếp của chúa Trịnh.

 

Nói tóm lại:

 

a)Phải nhẫn nhục, tạm hòa hoãn với kẻ kia, may ra được vô cựu

 

b) Hoặc kết giao với người đồng chí hướng, may ra có thể giữ vững được tình thế ổn định. Ví dụ: vợ chồng lục đục, muốn cứu vãn tình thế đó, hoặc vợ nhờ bạn chồng khuyên nhủ chồng, hoặc chồng nhờ chị em bên vợ khuyên nhủ vợ. 

 

c) Nhưng không nên cõng rắn cắn gà nhà, như Nguyễn Hữu Chỉnh xui Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh, hoặc như Chiêu Thống cầu viện quân Thanh để dẹp loạn Tây Sơn.

Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ HỎA TRẠCH KHUÊ có Thượng quái là Ly và Hạ quái là Đoài. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

CẤN QUÁI: thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:
Thuần Cấn - Sơn Hỏa Bí - Sơn Thiên Đại Súc - Sơn Trạch Tổn - Hỏa Trạch Khuê - Thiên Trạch Lý - Phong Trạch Trung Phu - Phong Sơn Tiệm.

Thiên Thời: Mây - Mù - Khí núi bốc lên nghi ngút.
Địa lý: Đường tắt trong núi - Gần sơn thành - Gò động - Phần mộ - Hướng Đông Bắc.
Nhân vật: Thiếu nam - Kẻ nhàn rỗi - Người ở trong núi.
Nhân sự: Trở ngại - Yên lặng - Tiến thối chẳng quyết - Phản bội - Còn ở đó - Chẳng thấy.
Thân thể: Tay, ngón tay - Xương - Sống mũi - Lưng.
Thời tự: Tháng thuộc Đông Xuân - Tháng Chạp - Năm, tháng, ngày giờ thuộc Thổ - Tháng ngày 7, 5, 10.
Động vật: Con gấu - Con chuột - Bách cầm - Vật có mỏ đen.
Tịnh vật: Đất đá - Dưa, quả - Vật sắc vàng - Vật ở trong đất.
Ốc xá: Nhà ở hướng Đông Bắc - Ở gần núi dá - Nhà ở gần đường.
Gia trạch: Yên ổn - Mọi việc trở ngại - Người nhà chẳng hòa thuận - Mùa Xuân chiêm bất yên.
Hôn nhân: Cách trở khó thành - Hoặc chậm trễ - Lợi gá hôn với thiếu nam - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Nên gá hôn với người đối hương thôn (khác xã).
Ẩm thực: Vị vật ở trong đất - Thịt loài thú - Măng tre ở gần bờ ruộng hoặc mồ mả - Vị ăn ở đồng ruộng.
Sinh sản: Khó sanh - Có ách nạn hiễm trở - Lâm sản nên hướng Đông Bắc - Mùa Xuân chiêm bị tổn hại.
Cầu danh: Cách trở không thành danh - Nên nhậm chức về hướng Đông Bắc - Nên giữ chức ở chốn sơn thành.
Mưu vọng: Trở ngại khó thành - Tiến thối chẳng quyết.
Giao dịch: Khó thành - Giao dịch về sơn lâm điền thổ - Mùa Xuân chiêm bị tổn thất.
Cầu lợi: Cầu tài trắc trở - Nên hướng tài về chốn sơn lâm - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Có tổn thất.
Xuất hành: Không nên đi xa - Có trở ngại - Nên đi gần bằng đường bộ.
Yết kiến: Chẳng gặp - Có trở ngại - Nên gặp người ở chốn sơn lâm.
Tật bệnh: Tật tay - Ngón tay - Tỳ vị.
Quan tụng: Quý nhân trở trệ (trắc trở) - Thưa kiện chưa giải quyết - Dính líu chẳng quyết.
Phần mộ: Huyệt hướng Dông Bắc - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Gần ven lộ có đá.
Phương đạo: Phương Đông Bắc.
Ngũ sắc: Sắc vàng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm) - Người có tên họ đeo chữ Thổ ở một bên - Hàng vị 5, 7, 10.
Số mục: 5, 7, 10.
Ngũ vị: Vị ngọt.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là LÔI TRẠCH QUI MUỘI (quẻ số 54)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Tiến mãi, tất đến chốn đến nơi, nên sau quẻ Tiệm là quẻ Qui-Muội (Em gái về nhà chồng). 

 

- Tượng hình bằng trên Chấn (trưởng nam) dưới Đoài (thiếu nữ), là gái ve vãn trai để được kết hôn,

do đó đặt tên quẻ là Qui-Muội. 

 

- Soán từ rằng: ỏQui-Muội, chinh hung, vô du lợiõ. Sao vậy? Việc vợ chồng là hợp tác với đạo

trời đất âm dương, đáng lẽ phải tốt. Nhưng ở đây lại nhấn mạnh đến khía cạnh xấu, hung, vì 2 lẽ: 

 

* Một là 4 hào ở giữa đều bất chính 

 

* Hai là âm Tam cưỡi lên dương Nhị, và âm Ngũ cưỡi lên dương Tứ, có nghĩa là gái áp chế trai, tiểu nhân áp chế quân tử, là hỏng việc.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Cửu : đắc chính, nhưng trên không ứng với ai, ví như người đàn bà giỏi phải lấy lẽ, tuy vậy vẫn có

thể giúp vợ cả để làm lợi cho gia đình, hoặc như người chân thọt mà cố gắng đi, rồi cũng tới mức, được

Cát.

 

Cửu Nhị : dương cương, đắc trung, nhưng ứng với Lục Ngũ là người âm nhu. Dụ cho con gái giỏi lấy phải chồng hèn, hoặc bề tôi giỏi phải thờ hôn quân. Tuy không thi thố được tài năng, không làm được việc gì to tát, nhưng bản thân trung chính cũng đáng quý trọng. (Ví dụ Chiêu Quân thờ vua Hán hèn yếu, sau phải đi cống Hồ, tuy số phận hẩm hiu nhưng cũng là một tài nữ nghĩa liệt)

 

Lục Tam : bất trung bất chính, ví như người con gái hèn mọn kén chồng giỏi nhưng vô ích, chỉ chờ đợi xuông, chỉ còn cách làm kẻ nô tì.

 

Cửu Tứ : dương hào cư âm vị, là người giỏi và hiền, nhưng không có ai chính ứng, nên tượng như người con gái quá thì mà chưa lấy chồng. Nhưng vì Tứ tài giỏi, rồi cũng sẽ có người rước mình vu quy. (Ví dụ Đoàn thị Điểm muộn chồng, sau cũng lấy được tiến sĩ Nguyễn Kiều, hoặc như Đào Duy Từ không được ứng thi ở Bắc, phải trốn vào Nam làm tên chăn trâu, rồi được chúa Nguyễn biết tài, trọng dụng).

 

Lục Ngũ : âm nhu đắc trung, ở vị chí tôn mà khiêm cung, tượng như em gái vua Đế ất lấy chồng bình dân mà không kiêu sa. (Ví dụ như Mạc Đĩnh Chi đỗ tới trạng nguyên, làm đại thần, mà cách ăn mặc ở rất cần kiệm).

 

Thượng Lục : ở cuối quẻ Qui-Muội, tượng như người con gái vì cẩu hợp đi làm vợ người ta. Không ra gì, chỉ có hư danh, không có tình nghĩa thực sự.

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Qui-Muội :

 

Tượng quẻ là lấy cái vui vẻ hòa nhã của Đoài mà thắng cái đức hiếu động của Chấn, tức là người con gái dùng mầu mè yêu kiều (Đoài) để quyến rũ chàng trai thô lỗ (Chấn), nên đặt tên quẻ là Qui-Muội).

 

Như thế quẻ này đã không hợp đạo lý rồi, huống hồ 4 hào ở giữa là Nhị, Tam, Tứ, Ngũ đều bất chính, hoặc dương hào cư âm vị, hoặc âm hào cư dương vị, đều xử sự không đúng vị.

 

Vậy quẻ Qui-Muội ứng vào một sự liên kết trái với đạo lý, trong đó âm nhu lấn áp quang minh chính đại.

 

2) Bài học :

 

Đã rơi vào cảnh ngộ đó, thì phải xử dụng ưu điểm của mình để phù hợp với cảnh ngộ không

thuận lợi (adaptation à un milieu défavorable).

 

Và sự phân tích các hào đã cho ta thấy:

 

- Sơ Cửu và Cửu Nhị là đàn bà giỏi phải chịu phận lẽ mọn, hoặc lấy phải chồng hèn. 

 

- Lục Tam là đàn bà hư mong lấy được chồng tử tế, sẽ bị thất vọng. 

 

- Cửu Tứ là con gái giỏi muộn chồng, nên kiên trì chờ đợi người xứng đáng. 

 

- Lục Ngũ là bậc tiểu thư cao quý, lấy chồng bình dân, vui lòng chiều chuộng chồng. 

 

- Thượng Lục là người đàn bà mất nết, tiền dâm hậu thú, kết quả sẽ không ra gì.

 

Trên đây là lời giải các hào, bám sát vào đề tài Qui-Muội. Trong khi chú thích hào từ, chúng tôi đã mở rộng một phần nào vấn đề đó ra các hoạt động chính trị. Nhưng ta có thể mở rộng quẻ Qui-Muội cho nhiều vấn đề khác, như kinh tế chẳng hạn. Bói được quẻ Qui Muội, tức là được cảnh cáo rằng tuy đã đạt được kết quả là thịnh vượng, nhưng sự thịnh vượng đó là giả tạo, do các thủ đoạn xảo quyệt như mở các ngân hàng tứ tung để vơ vét tiền của dân,trả lãi cao, hoặc các nhà buôn làm giầu phi pháp bằng cách lạm dụng giấy phép nhập cảng để bán đi một số ngoại tệ.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ LÔI TRẠCH QUI MUỘI có Thượng quái là Chấn và Hạ quái là Đoài. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

ĐOÀI QUÁI: thuộc Kim, gồm có 8 quái là:
Thuần Đoài - Trạch Thủy Khổn - Trạch Địa Tụy - Trạch Sơn Hàm - Thủy Sơn Kiển - Địa Sơn Khiêm - Lôi Sơn Tiểu Quá - Lôi Trạch Quy Muội.

Thiên Thời: Mưa dầm - Trăng mới - Sao.
Địa lý: Đầm ao - Chỗ ngập nước - Ao khuyết (dở hư) - Giếng bỏ hoang - Chỗ núi lỡ, gò sụt - Chỗ đất nước mặn không có cây cối.
Nhân vật: Thiếu nữ - Vợ hầu - Con hát - Người tay sai - Dịch nhân (người diễn dịch) - Thầy đồng bóng (phù thủy).
Nhân sự: Vui mừng - Khẩu thiệt - Dèm pha - Phỉ báng - Ăn uống.
Thân thể: Lưỡi - Miệng - Phổi - Đờm - Nước dãi.
Thời tự: Mùa Thu, tháng 8 - Năm, tháng, ngày, giờ Dậu - Năm, tháng, ngày, giờ thuộc Kim - Tháng, ngày số 2, 4, 9.
Động vật: Dê - Vật ở trong ao, hồ, đầm.
Tịnh vật: Kim, gai bằng vàng - Loài thuộc Kim - Nhạc khí - Đồ sứt mẻ - Vật vất bỏ, phế thải.
Ốc xá: Ở về hướng Tây - Ở gần ao hồ - Nhà vách tường đổ nát. Cửa hư hỏng.
Gia trạch: Chẳng yên - Phòng khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm đẹp đẽ - Mùa hạ chiêm gia trạch hữu họa.
Hôn nhân: Chẳng thành - Mùa Thu chiêm khá thành - Có việc mừng - Thành hôn cát - Lợi gá hôn với thiếu nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt dê - Vật ở trong ao hồ - Thức ăn cách đêm - Vị cay nồng.
Sinh sản: Bất lợi - Phòng có tổn hại - Hoặc sinh nữ - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Lâm sản nên hướng Tây.
Cầu danh: Nan thành - Vì có danh mà có hại - Lợi nhậm chức về hướng Tây - Nên quan về việc Hình - Võ chức - Chức quan coi về việc hát xướng - Quan phiên dịch.
Mưu vọng: Nan thành - Mưu sự có tổn - Mùa Thu chiêm có sự vui - Mùa Hạ chiêm chẳng vừa lòng.
Giao dịch: Bất lợi - Phòng khẩu thiệt - Có sự cạnh tranh - Mùa Hạ chiêm bất lợi - Mùa Thu chiêm có tài có lợi trong giao dịch.
Cầu lợi: Đã không có lợi mà có tổn - Khẩu thiệt - Mùa Thu chiêm có tài lời - Mùa Hạ chiêm phá tài.
Xuất hành: Chẳng nên đi xa - Phòng khẩu thiệt - Bị tổn thất - Nên đi về hướng Tây - Mùa Thu chiêm nên đi vì có lợi.
Yết kiến: Đi hướng Tây thì gặp - Bị nguyền rủa rầm rĩ.
Tật bệnh: Tật yết hầu, khẩu thiệt - Tật suyễn nghịch khí - Ăn uống chẳng đều.
Quan tụng: Tranh tụng không ngớt - Khúc trực chưa quyết - Vì việc tụng mà tổn hại - Phòng hình sự - Mùa Thu chiêm mà được Đoài là thể thì ắt đắc thắng.
Phần mộ: Nên hướng Tây - Phòng trong huyệt có nước - Mộ gần ao hồ - Mùa Hạ chiêm chẳng nên - Chôn vào chỗ huyệt cũ bỏ hoang.
Phương đạo: Hướng Tây.
Ngũ sắc: Trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng thương (ngũ âm) - Người có họ hay tên đeo chữ Kim hay chữ Khẩu ở một bên - Hàng vị 2, 4, 9.
Số mục: 2, 4, 9.
Ngũ vị:Cay nồng.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.


Sao Thái Dương phụ nữ có sơn căn thấp lõm Từ bi nhâm tuoi hoi NÃ đồ lưu niệm may mắn hình xăm chữ đẹp và ý nghĩa về mẹ mơ thấy có người tặng quà thu Cách gây tai họa và các sao họa phần 4 hoa ất mão 1975 hợp hướng nào tinh yeu hon nhan Quy xem tử vi Biểu hiện của 12 cung hoàng Cung đôi môi dày may hịch tướng sĩ của lý thường kiệt Đạo La so các ngày xấu trong tháng boi tinh duyen vật kị trong phòng ngủ mơ thấy chảy máu cam mơ thấy đầu xem tuong bàn tay trắng Ý nghĩa sao Thai tâm linh giờ đặt tên chữ T Giap Thiên Hà Thủy là gì ghế ngồi máy tính bàn chia Số HÓA điềm báo tốt lành tu vi tử vi chất độc amoniac Đào thay bát hương Ki sao thien co tam tu vi Xem phong thủy cách bài trí góc làm Phong thủy sân vườn sao xấu